Hoạt huyết Phục cốt hoàn “thần dược” trong đẩy lùi bệnh lý cơ xương khớp

Các bệnh lý cơ xương khớp như viêm đa khớp dạng thấp, thoái hóa khớp, vôi hóa khớp, gai đôi cột sống, thoát vị đĩa đệm… đều có một điểm chung là các khớp đều bị thoái hóa. Thoái hóa khớp là tình trạng hư hỏng phần sụn, đệm giữa hai đầu xương, kèm theo phản ứng viêm ở đó và giảm sút lượng dịch nhày giúp bôi trơn, vì vậy gây đau và cứng khớp. Đây là vấn đề y tế công cộng đang được xã hội rất quan tâm, vì quy mô lớn và hệ quả nghiêm trọng của bệnh trong cộng đồng. Thoái hóa khớp thường xảy ra ở người cao tuổi và trong tình hình tuổi thọ dân số ngày càng gia tăng, gánh nặng về thoái hóa khớp trong cộng đồng cũng sẽ gia tăng đáng kể trong tương lai. Bệnh thoái hóa khớp không chỉ gặp ở người già mà những người trẻ tuổi cũng có nguy cơ mắc bệnh này ngày càng nhiều và nguyên nhân mắc bệnh chủ yếu do lười vận động và làm việc quá sức sai tư thế trong một thời gian dài, và môi trường sống ngày càng bị ôi nhiễm, môi trường nóng ẩm gió mùa ngày càng thay đổi bất thường…
Ngày nay, tìm ra một phương pháp chữa bệnh, một bài thuốc hiệu quả, an toàn là điều mà rất nhiều bệnh nhân xương khớp mong mỏi. Gần đây trên mạng, trên các diễn đàn xã hội có bàn tán xôn xao về một bài thuốc xứng danh là “thần dược” trong đẩy lùi các bệnh lý cơ xương khớp có tên “Hoạt huyết Phục cốt hoàn” của Trung tâm Nghiên cứu và Ứng dụng Thuốc dân tộc. Để làm sáng tỏ những công hiệu đặc biệt của Hoạt huyết Phục cốt hoàn này ban biên tập tapchiyhoccotruyen.com cùng đi phân tích thành phần của các vị thuốc trong Hoạt huyết Phục cốt hoàn, cùng như những tác dụng quý của chúng và tác dụng tổng thể của sản phẩm Hoạt huyết Phục cốt hoàn thế hệ 2.

 Hoạt huyết Phục cốt hoàn thế hệ 2 giải pháp vàng trong đẩy lùi bệnh xương khớp
Thành phần: Bao gồm các thành phần chính như Phòng phong, Khương hoạt, Ngưu tất, Vương cốt đằng, Độc hoạt, Tang ký sinh, Xuyên khung, Dây đau xương, Bạch Linh, Đỗ trọng, Đương quy, Thương truật, Cát căn, Bồ công anh, Kim ngân cành, Hồng hoa, Đơn đỏ, Ké đầu ngựa, Tơ hồng xanh, Vỏ gạo, Bạc sau, Nhân trần…
Công dụng:
1. Phòng phong: Tính vị: vị cay, ngọt và tính ấm; Qui kinh: phế, can, tỳ và bàng quang.; Công năng: Giải biểu và trừ phong. Trừ phong thấp và giảm đau. Giảm co thắt.
Chỉ định và phối hợp: 
· Hội chứng phong hàn biểu biểu hiện như sốt, nghiến răng, đau đầu và đau toàn thân: dùng phối hợp phòng phong với kinh giới và thương hoạt.
· Hội chứng phong nhiệt biểu biểu hiện như sốt, đau họng, đỏ mắt và đau đầu: dùng phối hợp phòng phong với kinh giới, hoàng cầm, bạc hà và liên kiều.
· Hội chứng phong – hàn – thấp biểu hiện như đau khớp (viên khớp) và co thắt chân tay: dùng phối hợp phòng phong với khương hoạt và đương qui.
· Mày đay và ngứa da: dùng phối hợp phòng phong với khổ sâm và thuyền thoái dưới dạng tiêu phong tán.
2. Khương hoạt: Tính vị: vị cay, đắng và tính ấm; Qui kinh: thận và bàng quang.; Công năng: giải biểu và trừ hàn; trừ phong thấp, giảm đau.
Chỉ định và phối hợp:
 
· Hội chứng phong-hàn biểu biểu hiện: nghiến răng, sốt, đau đầu và đau nặng toàn thân: dùng phối hợp khương hoạt với phòng phong, bạch chỉ và thương truật.
· Hội chứng phong hàn thấp biểu hiện: đau khớp, đau vai và lưng trên: dùng phối hợp khương hoạt với phòng phong và khương hoàng.
3. Ngưu tất: Tính vị: vị đắng, chua và tính ôn; Qui kinh: can và thận; Công năng: hoạt huyết, trừ ứ bế và điều kinh; bổ can, thận, khoẻ cơ gân, lợi tiểu, chống loạn tiểu tiện, tăng tưới máu cho phần dưới cơ thể.
Chỉ định và phối hợp:
· Ứ máu biểu hiện như vô kinh, ít kinh, loạn kinh và đau do chấn thương ngoài: dùng phối hợp ngưu tất với táo nhân, hồng hoa, đương qui và liên hồ sách.
· Can và thận kém biểu hiện như đau và yếu vùng thắt lưng và chân: dùng phối hợp ngưu tất với tang ký sinh, đỗ trọng và câu kỷ.
· Giãn mạch máu quá mức biểu hiện như nôn ra máu và chảy máu cam: dùng phối hợp ngưu tất với tiểu kế, trắc bách diệp và bạch mao căn.
· Âm suy và dương vượng dẫn đến phong can nội chạy lên trên biểu hiện như đau đầu, hoa mắt và chóng mặt: dùng phối hợp ngưu tất với đại giả trạch, mẫu lệ và long cốt dưới dạng trấn can tức phong thang.
· Âm suy và vương hỏa biểu hiện như loét miệng và sưng lợi: dùng phối hợp ngưu tất với sinh địa trùng và tri mẫu.
4. Độc hoạt: Tính vị: vị ngọt, hơi ôn, không độc; Công năng: Trừ phong thấp chỉ thống, giải biểu. Chủ trị chứng phong thấp tý thống, thiếu âm đầu thống, ngứa ngoài da do thấp, phong hàn biểu chứng kiêm thấp.
Chỉ định: 
· Thuốc có tác dụng giảm đau, an thần và kháng viêm rõ rệt.
· Thuốc nước và thuốc sắc Độc hoạt đều có tác dụng hạ áp rõ rệt nhưng thời gian ngắn. Độc hoạt chích tĩnh mạch có tác dụng hưng phấn hô hấp. Độc hoạt còn có thành phần có tác dụng ức chế ngưng tập tiểu cầu trên ống nghiệm.
· Thuốc có thành phần chống lóet bao tử, đối với hồi tràng thỏ, thuốc có tác dụng co thắt.
5. Tang ký sinh: Tính vị: vị đắng, tính ôn; Qui kinh: can và thận; Công năng: trừ phong, thấp, bổ can và thận, khỏe gân cốt. An thai và phòng dọa sảy thai.
Chỉ định và phối hợp:
· Hội chứng ứ bế phong thấp hư đau khớp, lưng dưới và đầu gối: dùng phối hợp tang ký sinh với độc hoạt, ngưu tất, đỗ trọng và câu kỷ dưới dạng độc hoạt kí sinh thang.
· Ðộng thai, thai dọa sảy do can, thận suy: dùng phối hợp tang ký sinh với ngải diệp, a giao, đỗ trọng và tục đoạn.
· Cao huyết áp: dùng phối hợp tang ký sinh với câu đằng, cúc hoa, câu kỷ tử và sú ngô đồng.
6. Xuyên khung: Tính vị: vị đắng, tính ấm; Qui kinh: can, bàng quang và màng ngoài tim; Công năng: hoạt huyết, hoạt khí, trừ phong và giảm đau.
Chỉ định và phối hợp:
· Ứ khí và ứ huyết:
a/ Loạn kinh nguyệt, ít kinh và vô kinh: dùng phối hợp xuyên khung với đương qui, xích thược, hương phụ và ích mẫu thảo.
b/ Khó đẻ: dùng phối hợp xuyên khung với ngưu tất, quy bản;
c/ Đau bụng sau đẻ: dùng phối hợp xuyên khung với ích mẫu thảo, táo nhân và hồng hoa.
d/ Đau hạ sườn: dùng phối hợp xuyên khung với sài hồ, hương phụ và uất kim.
e/ Tê cứng chân tay: dùng phối hợp xuyên khung với xích thược, địa long và kích huyết đằng.
· Hội chứng bế phong-thấp (đau các khớp): dùng phối hợp xuyên khung với khương hoạt, độc hoạt, phòng phong, và tang chi.
7. Dây đau xương: Tính vị, tác dụng: Dây đau xương có vị đắng, tính mát, có tác dụng hoạt huyết, thư cân, thanh nhiệt, lợi thấp. Nói cách khác, nó là loại thuốc khu phong, trừ thấp, lợi gân cốt.
Công dụng, chỉ định và phối hợp: Thường dùng chữa sốt rét, phong thấp, chứng đau nhức gân cốt, đau dây thần kinh hông, đòn ngã tổn thương và để bổ sức. Lá tươi cũng dùng đắp lên các chỗ nhức trong gân cốt và trị rắn cắn.
8. Đỗ trọng: Tính vị: vị ngọt và tính ấm; Qui kinh: can và thận; Công năng: bổ can và thận, khoẻ gân, cốt an thai và phòng sảy thai.
Chỉ định và phối hợp:
· Can, thận hư biểu hiện như đau lưng dưới và đầu gối: dùng phối hợp đỗ trọng với bổ cốt chi và hồ đào nhân.
· Bất lực do thận suy: dùng phối hợp đỗ trọng với sơn thù du, thỏ ti tử và ngũ vị tử.
· Dọa sảy thai hoặc động thai biểu hiện như đau bụng dưới và chảy máu tử cung: dùng phối hợp đỗ trọng với tục đoạn và sơn dược.
 
9. Đương quy: Tính vị: ngọt, cay và ấm; Qui kinh: can, tâm và tỳ; Công năng: bổ máu, hoạt huyết và giảm đau, làm ẩm ruột
Chỉ định và phối hợp:
 
· Các hội chứng do thiếu máu: dùng phối hợp đương quy với bạch thược, sinh địa hoàng và hoàng kỳ dưới dạng tứ vật thang.
· Loạn kinh nguyệt: dùng phối hợp đương qui với sinh địa hoàng, bạch thược, và xuyên khung dưới dạng tứ vật thang.
· Kinh nguyệt ít: dùng phối hợp đương qui với hương phụ, diên hồ sách và ích mẫu thảo.
· Vô kinh: dùng phối hợp đương qui với đào nhân và hồng hoa.
· Chảy máu tử cung: dùng phối hợp đương qui với agiao, ngải diệp và sinh địa hoàng.
· Đau do ứ máu:
a/ Đau do chấn thương ngoài: dùng phối hợp đương qui với hồng hoa, táo nhân, nhũ hương và một dược.
b/ Đau do nhọt và hậu bối: dùng phối hợp đương qui với mẫu đơn bì, xích thược, kim ngân hoa và liên kiều.
c/ Đau bụng sau đẻ: dùng phối hợp đương qui với ích mẫu thảo, táo nhân và xuyên khung.
d/ Ứ trệ phong thấp (đau khớp): dùng phối hợp đương qui với quế chi, kích huyết đằng và bạch thược
Theo Thầy thuốc ưu tú, Bác sĩ CKII Nguyễn Thị Nhuần – Nguyên phó Giám đốc bệnh viện Y học cổ truyền Trung ưng cho hay. Sản phẩm “Hoạt huyết Phục cốt hoàn thế hệ 2” là sự kết hợp hoàn hảo giữa các vị thuốc kể trên và một số thảo dược quý khác. Hoạt huyết Phục cốt hoàn có tác dụng vào căn nguyên của bệnh đó là gan và thận. Vì theo Đông y, thận chủ cốt tủy, can (gan) chủ gân cơ. Sản phẩm có công dụng thanh nhiệt, khu phong, tán hàn, trừ thấp, sơ thông kinh lạc, kết hợp dưỡng âm, bổ can thận, giúp kiện tì, ích khí, mạnh gân cốt, bồi bổ khí huyết.
Ngoài ra, sản phẩm Hoạt huyết Phục cốt hoàn này còn giúp tạo dưỡng chất nuôi dưỡng sụn khớp, tạo chất nhầy (dịch khớp) để bảo vệ ổ khớp, tái tạo sụn khớp, tăng đ